Tiếp tục chuỗi bài học tiếng Trung thương mại cơ bản online hôm nay chúng ta sẽ cùng học bài 2 nhé.

Học tiếng Trung thương mại cơ bản online chủ đề Gặp Gỡ
Học tiếng Trung thương mại cơ bản online chủ đề Gặp Gỡ

Bài 2 : học tiếng Trung thương mại cơ bản online chủ đề gặp gỡ

Phần nghe Mp3

[sociallocker id=”209″]https://www.youtube.com/watch?v=o0iEAHfBIpk[/sociallocker]
Phần Chữ Hán :
为了使我公司的产品在日本市场上打开销路,按照日商的意思,明天上午八点,我们公司的刘经理要在北京饭店会见日方代表。

安排会见,一定要把会见的地点、时间和人数搞清楚,否则,就会出差错。记得有一次,经理让我安排一次和外商会见,我先是把时间搞错了,让客人在饭店等了半个多小时。会见时,又忘了把经理介绍给外商。那次,虽然我们跟外商的谈判成功了,但总觉得不圆满。经理还特意向外商表示了歉意。这次会见,我可一定要安排妥当,再也不能像上次那样出差错了。

Phần pinyin

wéi le shǐ wǒ gōng sī de chǎn pǐn zài rì běn shì chǎng shàng dǎ kāi xiāo lù ,àn zhào rì shāng de yì sī ,míng tiān shàng wǔ bā diǎn ,wǒ men gōng sī de liú jīng lǐ yào zài běi jīng fàn diàn huì jiàn rì fāng dài biǎo 。

ān pái huì jiàn ,yī dìng yào bǎ huì jiàn de dì diǎn 、shí jiān hé rén shù gǎo qīng chǔ ,fǒu zé ,jiù huì chū chà cuò 。jì dé yǒu yī cì ,jīng lǐ ràng wǒ ān pái yī cì hé wài shāng huì jiàn ,wǒ xiān shì bǎ shí jiān gǎo cuò le ,ràng kè rén zài fàn diàn děng le bàn gè duō xiǎo shí 。huì jiàn shí ,yòu wàng le bǎ jīng lǐ jiè shào gěi wài shāng 。nà cì ,suī rán wǒ men gēn wài shāng de tán pàn chéng gōng le ,dàn zǒng jiào dé bú yuán mǎn 。jīng lǐ hái tè yì xiàng wài shāng biǎo shì le qiàn yì 。zhè cì huì jiàn ,wǒ kě yī dìng yào ān pái tuǒ dāng ,zài yě bú néng xiàng shàng cì nà yàng chū chà cuò le 。

Phần Dịch Việt

Để mở nguồn tiêu thụ sản phẩm của công ty chúng tôi trên thị trường Nhật Bản, theo nguyện vọng của các thương gia Nhật Bản, giám đốc Lưu của công ty chúng tôi cần gặp mặt đại biểu phía Nhật Bản vào 8 giờ sáng mai, tại khách sạn Bắc Kinh.

Bố trí gặp mặt, nhất thiết phải cho biết rõ địa điểm, thời gian và số người v..v, nếu không sẽ xảy ra nhầm lẫn. Còn nhớ một lần giám đốc cử tôi sắp xếp một cuộc tiếp xúc với các thương gia nước ngoài. Đầu tiên tôi nhầm về thời gian, để khách phải đợi hơn nửa giờ đồng hồ ở khách sạn. Khi gặp mặt, lại quên không giới thiệu giám đốc với khách. Lần ấy, tuy cuộc đàm phán của chúng tôi với thương gia nước ngoài đã thành công, nhưng tôi luôn cảm thấy không hài lòng. Giám đốc còn xin lỗi riêng với khách. Lần gặp gỡ này nhất định tôi phải thu xếp thỏa đáng, không thể để xảy ra nhầm lẫn như lần trước.

Phần hội thoại tiếng Trung thương mại cơ bản online bài  2

Hội thoại học tiếng Trung thương mại cơ bản online
Hội thoại học tiếng Trung thương mại cơ bản online

1/Hội thoại 1

a.Phần chữ Hán

赵阳:怎么样,休息得好吗?

松田:休息得很好。饭店的服务很周到。

赵阳:请不要拘束。如果有不方便,请随时提出来。

松田:谢谢。

赵阳:您的汉语说得不错嘛。

松田:哪里,哪里。马马虎虎吧。

赵阳:我们可以用汉语谈话吗?

松田:只能说一点儿,多了就不行了。

赵阳:没关系。

松田:让您见笑啦。

赵阳:不客气。贵公司发来的电报,我们已经收到了,但对产品的质量情况,还不太清楚。

松田:是的。我正是为这件事情来的。这是给贵公司带来的产品说明书。请过目。

赵阳:谢谢。我们经理的意思是,先要看看样品,才能决定是不是进口这批产品。

松田:可以,就按照你们的意思办吧。样品明后就能寄到。

赵阳:那我们过几天再谈好吗?

松田:也好。暂时谈到这儿吧!

赵阳:好。

b.Phần phiên âm pinyin

zhào yáng :zěn me yàng ,xiū xī dé hǎo ma ?

sōng tián :xiū xī dé hěn hǎo 。fàn diàn de fú wù hěn zhōu dào 。

zhào yáng :qǐng bú yào jū shù 。rú guǒ yǒu bú fāng biàn ,qǐng suí shí tí chū lái 。

sōng tián :xiè xiè 。

zhào yáng :nín de hàn yǔ shuō dé bú cuò ma 。

sōng tián :nǎ lǐ ,nǎ lǐ 。mǎ mǎ hǔ hǔ ba 。

zhào yáng :wǒ men kě yǐ yòng hàn yǔ tán huà ma ?

sōng tián :zhī néng shuō yī diǎn ér ,duō le jiù bú háng le 。

zhào yáng :méi guān xì 。

sōng tián :ràng nín jiàn xiào lā 。

zhào yáng :bú kè qì 。guì gōng sī fā lái de diàn bào ,wǒ men yǐ jīng shōu dào le ,dàn duì chǎn pǐn de zhì liàng qíng kuàng ,hái bú tài qīng chǔ 。

sōng tián :shì de 。wǒ zhèng shì wéi zhè jiàn shì qíng lái de 。zhè shì gěi guì gōng sī dài lái de chǎn pǐn shuō míng shū 。qǐng guò mù 。

zhào yáng :xiè xiè 。wǒ men jīng lǐ de yì sī shì ,xiān yào kàn kàn yàng pǐn ,cái néng jué dìng shì bú shì jìn kǒu zhè pī chǎn pǐn 。

sōng tián :kě yǐ ,jiù àn zhào nǐ men de yì sī bàn ba 。yàng pǐn míng hòu jiù néng jì dào 。

zhào yáng :nà wǒ men guò jǐ tiān zài tán hǎo ma ?

sōng tián :yě hǎo 。zàn shí tán dào zhè ér ba !

zhào yáng :hǎo 。

c. Phần dịch Việt

Triệu Dương: Thế nào, nghỉ ngơi có tốt không ông?

Matsuda: Khỏe lắm rồi, khách sạn phục vụ rất chu đáo.

Triệu Dương: Xin đừng e ngại, nếu có gì không tiện, ông hãy đề xuất ngay.

Matsuda: Cảm ơn ông.

Triệu Dương: Ông nói Tiếng Trung rất tốt mà.

Matsuda: Đâu có, đâu có, tàm tạm thôi.

Triệu Dương: Chúng ta có thể nói chuyện bằng Tiếng Trung được không?

Matsuda: Chỉ nói được chút ít thôi, nhiều thì chịu rồi.

Triệu Dương: Không sao.

Matsuda: Khéo lại bị ông cười đấy ạ.

Triệu Dương: Đâu dám! Công ty ông gửi điện báo đến, chúng tôi đã nhận được, nhưng về tình hình chất lượng sản phẩm, chúng tôi chưa thực sự rõ lắm.

Matsuda: Vâng, tôi đến đây chính vì việc ấy. Đây là bản thuyết minh sản phẩm tôi mang đến cho quý công ty, xin ông xem qua.

Triệu Dương: Cảm ơn, ý kiến của giám đốc chúng tôi là xem hàng mẫu trước rồi mới quyết định có nhập khẩu lô hàng này hay không.

Matsuda: Dạ được, chúng tôi làm theo ý muốn của các ông thôi. Mai mốt chúng tôi có thể gửi hàng mẫu đến.

Triệu Dương: Thế thì vài hôm nữa chúng ta lại thảo luận được không ông?

Matsuda: Cũng được. Tạm dừng ở đây vậy.

Triệu Dương: Dạ được ạ.

2/ Hội thoại tiếng Trung thương mại 2

a.Phần chữ Hán

张明:二位请到会客室。

玛丽:谢谢。(会客室)

王强:欢迎,欢迎二位光临本公司。

查理:谢谢,你们好!

张明:请让我介绍一下,这位是美国某公司的经理查理先生,这位是经理的秘书玛丽小姐,这位是我们公司的经理王强,这位是业务处的李华,我叫张明。

查理:有幸认识诸位,我很高兴。

王强:谢谢。我们也很高兴。请坐,请喝茶。

查理:谢谢。

李华:请,这位请。查理先生,在北京生活得怎么样?

查理:刚到时的那两天,因为时差比较大,不大习惯。现在好多了。

李华:二位第一次来北京,可要多住几天。

查理:谢谢。这次我来北京,一方面代表公司对贵公司几年来的照顾表示感谢,另一方面,想同贵公司讨论一下服装出口问题。

王强:不客气。几年来,我们一直合作得很愉快,希望今后合作得更好。

查理:是的。我们也有同样的愿望。

b. Phần phiên âm pinyin

zhāng míng :èr wèi qǐng dào huì kè shì 。

mǎ lì :xiè xiè 。(huì kè shì )

wáng qiáng :huān yíng ,huān yíng èr wèi guāng lín běn gōng sī 。

chá lǐ :xiè xiè ,nǐ men hǎo !

zhāng míng :qǐng ràng wǒ jiè shào yī xià ,zhè wèi shì měi guó mǒu gōng sī de jīng lǐ chá lǐ xiān shēng ,zhè wèi shì jīng lǐ de mì shū mǎ lì xiǎo jiě ,zhè wèi shì wǒ men gōng sī de jīng lǐ wáng qiáng ,zhè wèi shì yè wù chù de lǐ huá ,wǒ jiào zhāng míng 。

chá lǐ :yǒu xìng rèn shí zhū wèi ,wǒ hěn gāo xìng 。

wáng qiáng :xiè xiè 。wǒ men yě hěn gāo xìng 。qǐng zuò ,qǐng hē chá 。

chá lǐ :xiè xiè 。

lǐ huá :qǐng ,zhè wèi qǐng 。chá lǐ xiān shēng ,zài běi jīng shēng huó dé zěn me yàng ?

chá lǐ :gāng dào shí de nà liǎng tiān ,yīn wéi shí chà bǐ jiào dà ,bú dà xí guàn 。xiàn zài hǎo duō le 。

lǐ huá :èr wèi dì yī cì lái běi jīng ,kě yào duō zhù jǐ tiān 。

chá lǐ :xiè xiè 。zhè cì wǒ lái běi jīng ,yī fāng miàn dài biǎo gōng sī duì guì gōng sī jǐ nián lái de zhào gù biǎo shì gǎn xiè ,lìng yī fāng miàn ,xiǎng tóng guì gōng sī tǎo lùn yī xià fú zhuāng chū kǒu wèn tí 。

wáng qiáng :bú kè qì 。jǐ nián lái ,wǒ men yī zhí hé zuò dé hěn yú kuài ,xī wàng jīn hòu hé zuò dé gèng hǎo 。

chá lǐ :shì de 。wǒ men yě yǒu tóng yàng de yuàn wàng 。

c.Phần dịch Việt

Trương Minh: Xin mời hai vị vào phòng khách.

Mary: Cảm ơn.

(Trong phòng khách)

Vương Cường: Hoan nghênh, hoan nghênh hai vị đến thăm công ty chúng tôi.

Cha-ly: Cảm ơn, xin chào các quý vị!

Trương Minh: Xin cho tôi giới thiệu một chút. Đây là ông Cha-ly, giám đốc công ty … của Mỹ. Đây là Ma-ry thư ký của giám đốc, còn vị này là Vương Cường, giám đốc công ty chúng tôi, đây là Lý Hoa phòng nghiệp vụ, tôi là Trương Minh.

Cha-ly: Tôi rất vui mừng được hân hạnh làm quen với quý vị.

Vương Cường: Cảm ơn. Tôi cũng rất vui mừng. Xin mời ngồi, mời các vị uống trà.

Cha-ly: Cảm ơn ông.

Lý Hoa: Nào xin mời các vị. Thưa ông Cha-ly, ông thấy sống ở Bắc Kinh thế nào?

Cha-ly: Hai ngày đầu mới đến vì thời gian chênh lệch nhau hơi lớn nên không quen lắm. Giờ thì khá hơn nhiều rồi.

Lý Hoa: Hai vị mới đến Bắc Kinh lần đầu, phải ở lâu lâu mới được.

Cha-ly: Cảm ơn ông. Lần này đến Bắc Kinh, một mặt chúng tôi thay mặt công ty cảm ơn sự quan tâm của quý công ty đã dành cho chúng tôi mấy năm nay, mặt khác muốn cùng quý công ty trao đổi qua về vấn đề xuất khẩu quần áo.

Vương Cường: Không dám, thưa ông. Mấy năm nay, chúng ta đã luôn hợp tác rất vui vẻ, mong rằng từ nay về sau càng tốt hơn.

Cha-ly: Đúng vậy, chúng tôi cũng có nguyện vọng như thế.

3/ Hội thoại 3 học tiếng Trung thương mại cơ bản

a. Phần chữ Hán

玛丽:张先生,这方面的情况,我们知道的不多,能不能简单地介绍一下?

张明:可以。贵公司一定很清楚,这几年,这种产品在国际市场的价格趋于俏丽,尽管这样,我们的产品在国际市场上的销路也一直是很好的。

玛丽:是的。正因为这样,我们的产品在国际上信誉才越来越高。

玛丽:为什么?

张明:中国有句俗话:“不怕不识货,就怕货比货。”

玛丽:张先生说得好。正因为这样,我们才想增加进口数量。

张明:玛丽小姐,这点我实在是帮不上忙啊!

玛丽:张先生,我们是老朋友了,能不能照顾一下?

张明:对不起,今年只能满足你们预定的数量。

玛丽:为什么?

张明:因为我们的产量有限,而且今年的出口量已经比往年增加30%了。再增加订购数量,很难办到。

玛丽:那明年能不能满足我们的需要呢?

张明:很抱歉,现在还说不准。到时候,请早点儿联系。

玛丽:谢谢您的关照。

张明:不客气。

b. Phần phiên âm pinyin

mǎ lì :zhāng xiān shēng ,zhè fāng miàn de qíng kuàng ,wǒ men zhī dào de bú duō ,néng bú néng jiǎn dān dì jiè shào yī xià ?

zhāng míng :kě yǐ 。guì gōng sī yī dìng hěn qīng chǔ ,zhè jǐ nián ,zhè zhǒng chǎn pǐn zài guó jì shì chǎng de jià gé qū yú qiào lì ,jìn guǎn zhè yàng ,wǒ men de chǎn pǐn zài guó jì shì chǎng shàng de xiāo lù yě yī zhí shì hěn hǎo de 。

mǎ lì :shì de 。zhèng yīn wéi zhè yàng ,wǒ men de chǎn pǐn zài guó jì shàng xìn yù cái yuè lái yuè gāo 。

mǎ lì :wéi shí me ?

zhāng míng :zhōng guó yǒu jù sú huà :“bú pà bú shí huò ,jiù pà huò bǐ huò 。”

mǎ lì :zhāng xiān shēng shuō dé hǎo 。zhèng yīn wéi zhè yàng ,wǒ men cái xiǎng zēng jiā jìn kǒu shù liàng 。

zhāng míng :mǎ lì xiǎo jiě ,zhè diǎn wǒ shí zài shì bāng bú shàng máng ā !

mǎ lì :zhāng xiān shēng ,wǒ men shì lǎo péng yǒu le ,néng bú néng zhào gù yī xià ?

zhāng míng :duì bú qǐ ,jīn nián zhī néng mǎn zú nǐ men yù dìng de shù liàng 。

mǎ lì :wéi shí me ?

zhāng míng :yīn wéi wǒ men de chǎn liàng yǒu xiàn ,ér qiě jīn nián de chū kǒu liàng yǐ jīng bǐ wǎng nián zēng jiā 30%le 。zài zēng jiā dìng gòu shù liàng ,hěn nán bàn dào 。

mǎ lì :nà míng nián néng bú néng mǎn zú wǒ men de xū yào ne ?

zhāng míng :hěn bào qiàn ,xiàn zài hái shuō bú zhǔn 。dào shí hòu ,qǐng zǎo diǎn ér lián xì 。

mǎ lì :xiè xiè nín de guān zhào 。

zhāng míng :bú kè qì 。

c. Phần dịch Việt

Mary: Ông Trương ạ, chúng tôi không được rõ lắm tình hình trong lĩnh vực này, ông có thể vui lòng giới thiệu sơ qua một chút được không?

Trương Minh: Được chứ, thưa bà, quý công ty chắc hẳn biết rõ, mấy năm nay giá cả của sản phẩm này trên thị trường quốc tế đang lên. Mặc dù vậy, thị trường tiêu thụ loại hàng này của chúng tôi bao giờ cũng vẫn rất tốt.

Mary: Vâng đúng thế., nhưng mấy năm gần đây, mấy nước Đông Nam Á cũng xuất khẩu hàng loạt sản phẩm này.

Trương Minh: Đúng! Chính vì như vậy mà uy tín về sản phẩm này của chúng tôi trên thị trường quốc tế mới ngày càng cao.

Mary: Tại sao vậy?

Trương Minh: Trung Quốc có câu tục ngữ: “Không sợ không biết hàng, chỉ sợ hàng chọi hàng”.

Mary: Ông Trương nói đúng lắm! Chính vì như vậy mà chúng tôi mới muốn tăng thêm số lượng hàng nhập khẩu.

Trương Minh: Bà Mary ạ, việc này thì tôi quả thực không giúp gì được bà cả.

Mary: Ông Trương, chúng ta là bạn cũ, ông có thể chiếu cố được không?

Trương Minh: Xin lỗi bà, năm nay chúng tôi chỉ có thể cung cấp đủ số lượng đặt trước của phía bà mà thôi.

Mary: Sao vậy ông?

Trương Minh: Bởi vì sản lượng của chúng tôi chỉ có hạn, hơn nữa lượng xuất khẩu năm nay đã tăng hơn năm ngoái 30% rồi. Nếu lại tăng thêm số lượng đặt hàng rất khó đáp ứng nổi.

Mary: Vậy năm tới các ông có thể thỏa mãn nhu cầu của chúng tôi được không?

Trương Minh: Rất có lỗi với bà, hiện nay vẫn chưa nói chắc được. Tới lúc đó xin bà hãy liên hệ sớm với chúng tôi.

Mary: Cảm ơn ông đã quan tâm.

Trương Minh: Không có gì ạ.

4/ Hội thoại 4 học tiếng Trung thương mại cơ bản online

a. Phần chữ Hán :

王经理:让我们喀什讨论吧!

马丁:可以。我们先谈什么问题呢?

王经理:先谈大米出口问题,然后再谈进口家用电器问题,您看怎么样?

马丁:可以。希望我们的合作能够成功。

王经理:是的,我们也希望这样。不过,关于大米的数量问题,我们认为一时还满足不了你们的需要。

马丁:我们临时向贵方提出增加东北大米的进口数量,是因为一位客户急需,能不能照顾一下?

王经理:我们是很愿意帮助您的,不过我们的出口量有限。

马丁:还是帮帮忙吧!

王经理:您看这样好吗?一半东北大米,一半南方大米。

马丁:哦,这倒可以。不过,这是客户委托我办的,我个人无权做主。

王经理:是吗?

马丁:这样吧,我先给客户打个长途,向他介绍一下这方面的情况,然后再给您个回信儿,好吗?

王经理:可以。就照您的意思办吧!

马丁:谢谢。

b. Phần phiên âm pinyin

Giám đốc Vương: Xin cho phép chúng ta bắt đầu thảo luận nhé!

Mac-tin: Dạ được. Thế chúng ta bàn vấn đề gì trước đây?

Giám đốc Vương: Trước tiên bàn việc xuất khẩu gạo, sau đó là vấn đề nhập khẩu đồ điện gia đình. Ông thấy thế nào?

Mac-tin: Đồng ý. Hy vọng rằng sự hợp tác của chúng ta có thể thành công.

Giám đốc Vương: Vâng, chúng tôi cũng mong muốn như thế. Nhưng về vấn đề số lượng gạo, chúng tôi nhận thấy ngay một lúc không thể thỏa mãn được nhu cầu của phía các ông.

Mac-tin: Chúng tôi tạm thời đề nghị với quý công ty tăng thêm số lượng nhập khẩu gạo Đông Bắc, bởi vì có một khách hàng cần gấp, các ông có thể chiếu cố một chút được không?

Giám đốc Vương: Chúng tôi rất muốn giúp đỡ ông, nhưng lượng xuất khẩu của chúng tôi có hạn.

Mac-tin: Mong các ông hãy giúp cho.

Giám đốc Vương: Ông xem thế này có được không? Một nửa là gạo Đông Bắc, còn một nửa là gạo Phương Nam.

Mac-tin: Ồ, thế cũng được. Nhưng việc này là của một khách hàng ủy thác cho tôi, tự tôi không có quyền quyết định.

Giám đốc Vương: Thật à?

Mac-tin: Thế này vậy, tôi gọi điện thoại đường dài cho khách hàng trước, để giới thiệu một chút về tình hình này, rồi sau đó sẽ nhắn lại cho ông, thế có được không?

Giám đốc Vương: Được đấy, vậy cứ làm theo cách của ông đi.

Mac-tin: Cảm ơn ông.

5/ Hội thoại 5 học tiếng Trung thương mại cơ bản online

a. Phần chữ Hán

李华:关于大米的事情有什么消息吗?

马丁:我给您带来了好消息。

李华:那太好了。

马丁:那位客户同意订购一半东北大米、一半南方大米。

李华:谢谢您的合作。

马丁:哪里,哪里。我不过是爱人之托罢了。再有,公司让我打听一下,我们出口的那批家用电器,在中国市场的销路怎么样?

李华:关于这方面的情况,你们也知道,销路一直不错。

马丁:那和往年相比,贵公司的订购数量为什么减少了呢?

李华:是这样。近几年,我们国内同类产品的质量不断提高,有的已经达到国际先进水平,很受国内消费者的欢迎。

马丁:这我就不明白了。李先生,我们的这类产品,不也很受中国消费者的欢迎吗?

李华:是的。但您应该明白,我们不能舍近求远哪。再说,国内同类产品的价格至少比进口的低20%。

马丁:噢,原来是这样。谢谢。

李华:不客气。今后有什么不清楚的地方,请随时提出来。

马丁:一定。

b. Phần phiên âm pinyin

lǐ huá :guān yú dà mǐ de shì qíng yǒu shí me xiāo xī ma ?

mǎ dīng :wǒ gěi nín dài lái le hǎo xiāo xī 。

lǐ huá :nà tài hǎo le 。

mǎ dīng :nà wèi kè hù tóng yì dìng gòu yī bàn dōng běi dà mǐ 、yī bàn nán fāng dà mǐ 。

lǐ huá :xiè xiè nín de hé zuò 。

mǎ dīng :nǎ lǐ ,nǎ lǐ 。wǒ bú guò shì ài rén zhī tuō bà le 。zài yǒu ,gōng sī ràng wǒ dǎ tīng yī xià ,wǒ men chū kǒu de nà pī jiā yòng diàn qì ,zài zhōng guó shì chǎng de xiāo lù zěn me yàng ?

lǐ huá :guān yú zhè fāng miàn de qíng kuàng ,nǐ men yě zhī dào ,xiāo lù yī zhí bú cuò 。

mǎ dīng :nà hé wǎng nián xiàng bǐ ,guì gōng sī de dìng gòu shù liàng wéi shí me jiǎn shǎo le ne ?

lǐ huá :shì zhè yàng 。jìn jǐ nián ,wǒ men guó nèi tóng lèi chǎn pǐn de zhì liàng bú duàn tí gāo ,yǒu de yǐ jīng dá dào guó jì xiān jìn shuǐ píng ,hěn shòu guó nèi xiāo fèi zhě de huān yíng 。

mǎ dīng :zhè wǒ jiù bú míng bái le 。lǐ xiān shēng ,wǒ men de zhè lèi chǎn pǐn ,bú yě hěn shòu zhōng guó xiāo fèi zhě de huān yíng ma ?

lǐ huá :shì de 。dàn nín yīng gāi míng bái ,wǒ men bú néng shě jìn qiú yuǎn nǎ 。zài shuō ,guó nèi tóng lèi chǎn pǐn de jià gé zhì shǎo bǐ jìn kǒu de dī 20%。

mǎ dīng :ō ,yuán lái shì zhè yàng 。xiè xiè 。

lǐ huá :bú kè qì 。jīn hòu yǒu shí me bú qīng chǔ de dì fāng ,qǐng suí shí tí chū lái 。

mǎ dīng :yī dìng 。

c. Phần dịch Việt :

Lý Hoa: Vấn đề gạo có tin tức gì chưa ông?

Mac-tin: Tôi mang tin vui đến cho ông đây.

Lý Hoa: Thế thì tốt quá rồi.

Mac-tin: Vị khách ấy đồng ý đặt mua một nửa gạo Đông Bắc, một nửa gạo Phương Nam.

Lý Hoa: Xin cảm ơn sự hợp tác của ông.

Mac-tin: Có gì đâu. Chẳng qua là tôi được người ta nhờ mà thôi. Còn một việc nữa, công ty bảo tôi hỏi thăm xem tình hình tiêu thụ lô hàng điện gia dụng mà chúng tôi đã xuất sang Trung Quốc ra sao rồi?

Lý Hoa: Về mặt này như các ông cũng biết đấy, tình hình tiêu thụ quả là rất tốt.

Mac-tin: Vậy sao so với năm trước, số lượng hàng quý công ty đặt mua lại giảm đi nhiều thế?

Lý Hoa: Số là thế này, mấy năm gần đây, chất lượng của sản phẩm cùng loại ở trong nước chúng tôi không ngừng được nâng cao, có nơi đã đạt đến trình độ tiên tiến quốc tế và rất được người tiêu dùng trong nước hoan nghênh.

Mac-tin: Vậy thì tôi không thể hiểu được. Thưa ông Lý, chẳng phải là mặt hàng của chúng tôi cũng rất được người tiêu dùng Trung Quốc mến mộ đó sao?

Lý Hoa: Dạ phải, nhưng ông nên biết rằng, chúng tôi không thể bỏ gần tìm xa được. Hơn nữa, giá cả mặt hàng cùng loại trong nước ít nhất cũng thấp hơn 20% với giá nhập khẩu.

Mac-tin: Ồ, hóa ra là như vậy.

Lý Hoa: Không dám, từ nay về sau có chỗ nào không rõ, xin ông cứ hỏi ngay.

Mac-tin: Vâng nhất định rồi.

Từ vựng tiếng Trung thương mại cơ bản online (bài 2)

 

STT Tiếng Trung Phiên âm Loại từ Tiếng Việt
1 会见 huìjiàn v Gặp mặt; hội kiến; gặp gỡ; tiếp kiến
2 产品 chǎnpǐn n Sản phẩm
3 打开 dǎkāi v Mở ra
4 销路 xiāolù n Nguồn tiêu thụ
5 按照 ànzhào v Dựa theo; chiếu theo; theo; dựa vào; căn cứ vào
6 否则 fǒuzé Liên từ bằng không; nếu không; nếu không thì
7 差错 chācuò n Sai lầm; nhầm lẫn
8 满足 mǎnzú v Thoả mãn; đầy đủ; hài lòng; làm thoả mãn
9 以往 yǐwǎng giới từ Ngày xưa; ngày trước; trước kia; đã qua; dĩ vãng
10 拘束 jūshù adj Gò bó; ép buộc; thúc ép; cưỡng ép; câu thúc
11 见笑 jiànxiào v Bị chê cười; chế giễu; coi thường; chế nhạo; chê cười; chê
12 电报 diànbào n Điện tín; điện báo
13 说明书 shuōmíngshū n Bản thuyết minh; sách thuyết minh; bản diễn giải
14 过目 guòmù v Xem qua; xem lướt qua; đọc qua
15 n Một lô (hàng hoá)
16 时差 shíchā n Sự chênh lệch thời gian
17 服装 fúzhuāng n Trang phục (quần áo, giày mũ)
18 合作 hézuò n, v Hợp tác
19 愿望 yuànwàng n Nguyện vọng; ý nguyện; ước vọng; mong muốn
20 趋于 qū yú v Có xu thế
21 俏丽 qiàolì adj Xinh đẹp; xinh xắn; đẹp đẽ
22 大量 dàliàng Lượng lớn
23 信誉 xìnyù Danh dự
24 增加 zēngjiā v Tăng; tăng thêm; tăng lên; gia tăng; tăng lên
25 数量 shùliàng n Số lượng
26 实在 shízài trạng từ Chân thực; đích thực
27 产量 chǎnliàng n Sản lượng
28 有限 yǒuxiàn adj Có hạn
29 抱歉 bàoqiàn v Có lỗi (lòng bất an, cảm thấy đối xử với người khác không phải. Ý nhẹ hơn “áy náy” một chút)
30 家用电器 jiāyòng diànqì n Điện máy gia dụng
31 一时 yīshí trạng từ Trong chốc lát; trong một lúc; tạm thời; nhất thời
32 临时 línshí Đến lúc; đến khi; tạm thời; lâm thời
33 客户 kèhù n Khách hàng
34 急需 jíxū v Cần gấp
35 不断 bùduàn adj Không ngừng
36 委托 wěituō v Uỷ thác; nhờ
37 长途 chángtú n Đường dài
38 回信儿 huíxìn ér n Thư trả lời
39 消息 xiāoxī n Tin tức, thông tin
40 罢了 bà le v Mà thôi; thôi; miễn (trợ từ cuối câu, thường kết hợp với 不过,无非,只是 ở phía trước)
41 减少 jiǎnshǎo v Giảm bớt, giảm thiểu
42 同类 tónglèi adj Cùng loại
43 达到 dádào v Đạt được; đạt đến; đạt tới; đi đến
44 先进 xiānjìn adj Tiên tiến
45 水平 shuǐpíng n Trình độ; ngang mặt nước
46 消费者 xiāofèi zhě n Người tiêu dùng
47 舍近求远 shě jìn qiú yuǎn thành ngữ Bỏ gần tìm xa

 
Phù phù…vậy là xong phần 2 học tiếng Trung thương mại rồi các bạn nhé.Chúc các bạn hoc tốt…..à nhớ LIKE + SHARE nếu thấy bài học này hữu ích nhé và đừng quên comment bên dưới nếu không hiểu gì.

(Bài 2 – học tiếng Trung thương mại cơ bản nâng cao online – bloghoctiengtrung.com)

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here