Chào cả nhà hôm nay bloghoctiengtrung.com sẽ lại giới thiệu đến bạn học ngữ pháp tiếng Trung cơ bản.Như bài hôm trước đã nói, Bài hoc hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ngữ pháp tiếng Trung cơ bản qua động từ năng nguyện (trợ động từ).

Động từ năng nguyện (trợ động từ) - Ngữ pháp tiếng Trung cơ bản
Động từ năng nguyện (trợ động từ) – Ngữ pháp tiếng Trung cơ bản

HỌC NGỮ PHÁP TIẾNG TRUNG CƠ BẢN ONLINE – Động từ năng nguyện (trợ động từ)

Bài 4: Động từ năng nguyện (trợ động từ)

1/ Định nghĩa

– Động từ năng nguyện (trợ động từ) là từ đi kèm giúp động từ diễn tả các ý: khả năng, nhu cầu và nguyện vọng.

– Phân loại:

  • Động từ năng nguyện biểu thị khả năng: VD: 能、能够、可以
  • Động từ năng nguyện biểu thị nhu cầu: VD: 该、当、应当
  • Động từ năng nguyện biểu thị nguyện vọng: VD: 敢、肯、愿意

2/Đặc điểm ngữ pháp cần chú ý:

– Không thể lặp lại.

– Ngoài động từ, động từ năng nguyện còn có thể đi kèm hình dung từ.

– Động từ năng nguyện không thể mang các trợ từ thời trạng “着”, “了”, “过”.

– Dạng phủ định của động từ năng nguyện là: 不 + [Động từ năng nguyện]

3/Một số động từ năng nguyện thường gặp trong ngữ pháp tiếng Trung

a/. 能 / 能够 [Néng / Nénggòu]

– Biểu thị xét về mặt chủ quan có một khả năng nào đó.

– Biểu thị có đủ một điều kiện khách quan nào đó.

– Biểu thị ý xét về tình về lý thì có thể chấp nhận, thường dùng trong câu nghi vấn và câu phủ định.

– Biểu thị ý “cho phép”, thường dùng trong câu nghi vấn và câu phủ định. Trong câu trần thuật, dạng khẳng định của ý 3 và ý 4 là “可以”.

– Biểu thị ý dự tính, phỏng chừng.

– Biểu thị giỏi về một việc gì đó.

b/. 可以 [Kěyǐ]

– Biểu thị xét về mặt chủ quan có một khả năng nào đó.

– Biểu thị có đủ một điều kiện khách quan nào đó. Với 2 ngữ nghĩa trên trong câu trần thuật, dạng phủ định dùng “不能”.

– Biểu thị ý xét về tình về lý thì có thể chấp nhận. Trong câu trần thuật, dạng phủ định dùng “不能”. Khi trả lời độc lập, với ý nghĩa này, ta dùng “不行、不成”.

– Biểu thị ý “cho phép”. Trong câu trần thuật dạng phủ định thường dùng “不可以” hoặc “不能”. Khi trả lời độc lập, với ý nghĩa này, ta dùng “不行、不成”.

– Biểu thị ý “đáng để làm gì đấy”, dạng phủ định dùng “不值(得)”.

 c/. 要 [Yào]

– Biểu thị ý muốn làm một việc gì đó.

– Biểu thị ý cần thiết trên thực tế hoặc về mặt tình lý, có nghĩa “nên, cần phải”. Thường dùng với những tình huống chưa xảy ra.

– Biểu thị “có thể, biết” giống “可能、会”, nhưng mức độ cao hơn. Dạng phủ định thường dùng là “不会、不可能”.

– Biểu thị ý một sự đánh giá, một cách nhìn, thường dùng trong câu so sánh.

 d/. 可能 [Kěnéng]

– Biểu thị tính khả năng xét về mặt khách quan. Thông thường được dùng cho những hành động chưa xảy ra hoặc những tình huống giả thiết.

– “可能” cũng được dùng là danh từ, chỉ ý ‘tính khả năng’; có thể dùng là phó từ, chỉ ý ‘có lẽ, có thể’

e/. 会 [Huì]

– Biểu thị ý sau một quá trình tích lũy, học tập có một loại năng lực nào đó.

– Biểu thị ý có thể thực hiện được, có thể sử dụng trong cả tình huống đã xảy ra hoặc chưa xảy ra.

– “会” còn có thể dùng như một động từ, biểu thị ý “giỏi về một cái gì đấy”.

f/. 原意 [Yuányì]

– Biểu thị ý muốn chủ quan, mang hàm nghĩa ‘thích, vui vẻ’.

Sinh viên DHQG đang học ngữ pháp tiếng Trung cơ bản
Sinh viên DHQG đang học ngữ pháp tiếng Trung cơ bản

Ở bài viết này mình đã giới thiệu về Động từ năng nguyện (trợ động từ) ngữ pháp tiếng Trung cơ bản, LIKE + SHARE nếu bài viết này hữu ích với bạn nhé…..đừng ngại comment bên dưới nếu có bất kỳ câu hỏi nào về học ngữ pháp tiếng Trung nhé

(Cùng học ngữ pháp tiếng Trung cơ bản online p5-bloghoctiengtrung.com)

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here