Bloghoctiengtrung.com – Ngữ pháp nói chung là một phần rất quan trọng khi bạn học bất kỳ một môn ngoại ngữ nào. Việc nắm rõ các vấn đề ngữ pháp tiếng Trung sẽ giúp bạn sử dụng tiếng Trung cơ bản được linh hoạt, tự nhiên hơn. Để giúp các bạn tự học tiếng Trung online một cách hiệu quả, hôm nay bloghoctiengtrung.com sẽ có một chuỗi bài giới thiệu về ngữ pháp tiếng Trung cơ bản nhất. Chúng ta hãy cùng bắt đầu với bài học đầu tiên nào!

Học về danh từ - ngữ pháp tiếng Trung cơ bản
Học về danh từ – ngữ pháp tiếng Trung cơ bản

Học ngữ pháp tiếng Trung cơ bản nhất P1

Bài 1: Danh từ trong tiếng Trung

Danh từ tiếng trung - ngữ pháp tiếng Trung cơ bản
Danh từ tiếng trung – ngữ pháp tiếng Trung cơ bản

a.Định nghĩa

– Danh từ là những từ dùng để chỉ người hay sự vật.

– Phân loại:

Danh từ cụ thể. VD: 人, 牛, 山, 水, 对联

Danh từ trừ tượng. VD: 友谊、立场、观点、思想

b.Đặc điểm ngữ pháp cần chú ý

– Trước danh từ có thể mang theo số từ hoặc lượng từ

Mẫu: [ 数量字 ]     + [ 名字 ]

[Số lượng từ] + [Danh từ]

VD: 一副对联,一只狗

– Phía trước danh từ không thể mang những phó từ chỉ mức độ như “不”, “很”…

– Phía sau danh từ không thể mang trợ từ thời gian như “了”.

– Một số danh từ đơn âm tiết có thể lặp lại nhằm diễn tả ý “từng, mỗi”

VD: 人人 = 每人 (từng người)

天天 = 每天 (mỗi ngày)

– Phía sau danh từ chỉ người ta có thể thêm “们” để biểu thị số nhiều. (VD: 学生们). Tuy nhiên, nếu trước danh từ đã có số từ hoặc lượng từ hày từ khác biểu thị số nhiều thì ta không thể thêm “们” vào sau nữa. (VD: Ta không thể nói “三个学生们” mà chỉ có thể nói là “三个学生”)

c. Chức năng trong câu

Nói chung, các danh từ đều có thể làm chủ ngữ, tân ngữ và định ngữ trong câu.

c1.主语 – Chủ ngữ

– 妈妈做饭。/Māmā zuò fàn/: Mẹ nấu cơm.

– 冬天冷。/Dōngtiān lěng/: Mùa đông lạnh.

– 身体健康。/Shēntǐ jiànkāng/: Cơ thể khỏe mạnh.

c2.宾语 – Tân ngữ

– 他写字,我读书。/Tā xiězì, wǒ dúshū/: Anh ý viết chữ, tôi đọc sách.

– 我们家在南边。/Wǒmen jiā zài nánbian/: Nhà chúng tôi ở phía nam

c3. 定语 – Định ngữ

– 我喜欢妈妈的笑容。/Wǒ xǐhuān māmā de xiàoróng/: Tôi thích nụ cười của mẹ.

– 汉语语法很简单。/Hànyǔ yǔfǎ hěn jiǎndān/: Ngữ pháp tiếng Trung rất đơn giản.

(Trong 2 ví dụ phần định ngữ, các danh từ được in đậm là định ngữ bổ sung ý nghĩa cho các danh từ in nghiêng phía sau)

Ngoài ra các danh từ chỉ thời gian (biểu thị ngày tháng năm, giờ giấc, mùa…) và các danh từ chỉ nơi chốn (chỉ phương hướng hoặc vị trí) còn có thể làm trạng ngữ. Các danh từ khác hai loại danh từ này không thể làm trạng ngữ.

VD:

– 我明天来。/Wǒ míngtiān lái/: Tôi ngày mai tới.

– 我们外面谈。/Wǒmen wàimiàn tán/: Chúng ta ra ngoài nói chuyện

Mong rằng bài viết này sẽ giúp bạn phần nào trong việc học ngữ pháp tiếng Trung cơ bản nhất đừng quên để lại comment bên dưới chúng ta cùng thảo luận thêm nhé

(Học ngữ pháp tiếng Trung cơ bản nhất phần 1 – bloghoctiengtrung.com)

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here